Tài liệu bồi dưỡng Toán 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Huế
Ngày gửi: 22h:09' 21-05-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phùng Thị Huế
Ngày gửi: 22h:09' 21-05-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TOÁN 7
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
r
it
n
t
: Ku
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TÀI LIỆU
CT:
GDPT:
GV:
HS:
NL:
NXBGDVN:
PC:
SGK:
SGV:
THCS:
THPT:
2
chương trình
giáo dục phổ thông
giáo viên
học sinh
năng lực
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phẩm chất
sách giáo khoa
sách giáo viên
trung học cơ sở
trung học phổ thông
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................... 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ............................................................4
1.1. Mục tiêu chung của môn Toán ................................................................................4
1.2. Mục tiêu của môn Toán cấp Trung học cơ sở........................................................4
1.3. Nội dung, thời lượng, yêu cầu cần đạt của môn Toán lớp 7 ...............................5
1.4. Những điểm khác biệt so với Chương trình và SGK Toán 7 hiện hành ........10
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 7..............................................11
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn .............................................................................11
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học .....................................12
2.3. Ví dụ, phân tích một vài bài học đặc trưng minh hoạ
cho những điểm mới của sách ........................................................................................17
2.4. Khung kế hoạch dạy học (hay phân phối chương trình)
gợi ý của nhóm tác giả ......................................................................................................22
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ...........................................24
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của Toán
đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực .......................24
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học/hoạt động ........26
3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số dạng bài / hoạt động điển hình ..........28
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP................................36
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực .................................36
4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ (trong sách) về đổi mới hình thức,
phương pháp kiểm tra đánh giá, tự đánh giá ...............................................................38
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC ..............................................................................................................41
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................. 41
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo .................................. 42
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học.............................................................................................................. 43
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY .............................................. 48
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) .........................................................48
2. Bài soạn minh hoạ .................................................................................................... 49
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
3
PHẦN MỘT
1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Trong CT GDPT, Toán là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Môn Toán ở trường
phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
và năng lực toán học cho HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để
HS được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các
ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và
hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí,
Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM.
1.1. Mục tiêu chung của môn Toán
Chương trình môn Toán nhằm giúp HS đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
1. Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng
lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết
vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
2. Góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại CT tổng thể.
3. Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải
quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí, Tin học, Công nghệ, Mĩ thuật, ...; tạo cơ hội
để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
4. Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành
nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối
thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.
1.2. Mục tiêu của môn Toán cấp Trung học cơ sở
Môn Toán cấp THCS nhằm giúp HS đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: nêu và
trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề, thực hiện được việc lập luận hợp
lí khi giải quyết vấn đề, chứng minh được mệnh đề toán học không quá phức tạp;
sử dụng được các mô hình toán học (công thức toán học, phương trình đại số, hình
biểu diễn, ...) để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không
quá phức tạp; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường
để biểu đạt các nội dung toán học cũng như thể hiện chứng cứ, cách thức và kết quả
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
lập luận; trình bày được ý tưởng và cách sử dụng công cụ, phương tiện học toán để
thực hiện một nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả những lập luận, chứng minh toán học.
b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về:
– Số và Đại số: Hệ thống số (từ số tự nhiên đến số thực); tính toán và sử dụng công cụ
tính toán; ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số, phương trình, hệ
phương trình, bất phương trình; sử dụng ngôn ngữ hàm số để mô tả (mô hình hoá)
một số quá trình và hiện tượng trong thực tiễn.
– Hình học và Đo lường: Nội dung Hình học và Đo lường ở cấp học này bao gồm
Hình học trực quan và Hình học phẳng. Hình học trực quan tiếp tục cung cấp
ngôn ngữ, kí hiệu, mô tả (ở mức độ trực quan) những đối tượng của thực tiễn
(hình phẳng, hình khối); tạo lập một số mô hình hình học thông dụng; tính toán một
số yếu tố hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề
thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường. Hình học phẳng cung cấp những
kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận lôgic) về các quan hệ hình học và một số hình
phẳng thông dụng (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, hai đường thẳng
song song, tam giác, tứ giác, đường tròn,…).
– Thống kê và Xác suất: Thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống
kê; phân tích dữ liệu thống kê thông qua tần số, tần số tương đối; nhận biết một số quy
luật thống kê đơn giản trong thực tiễn; sử dụng thống kê để hiểu các khái niệm cơ bản
về xác suất thực nghiệm của một biến cố và xác suất của một biến cố; nhận biết ý nghĩa
của xác suất trong thực tiễn.
c) Góp phần giúp HS có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề gắn với môn
Toán; có ý thức hướng nghiệp dựa trên năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh
của bản thân; định hướng phân luồng sau THCS (tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham
gia vào cuộc sống lao động).
1.3. Nội dung, thời lượng và yêu cầu cần đạt của môn Toán lớp 7
Chương trình môn Toán THCS năm 2018 (sau đây gọi tắt là Chương trình) gồm ba
mạch kiến thức: Số và Đại số, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất.
Đáng chú ý là quan điểm xây dựng chương trình mở. Điều này được giải thích là:
“Chương trình Toán chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung và yêu cầu
cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và
việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho các
tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình”.
Theo quy định của CT GDPT môn Toán năm 2018, Toán 7 có thời lượng là 140 tiết với
nội dung và yêu cầu cần đạt như sau:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
5
a) Mạch Số và Đại số. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
SỐ VÀ ĐẠI SỐ
Số
Số hữu tỉ và
tập hợp các
số hữu tỉ.
Thứ tự trong
tập hợp các
số hữu tỉ
Số
hữu tỉ
Số
thực
6
– Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
– Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
– Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
– Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được
hai số hữu tỉ.
– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập
hợp số hữu tỉ.
– Mô tả được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số
hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó (tích và thương của
hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa).
Các phép
– Mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc,
tính với số
quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của
hữu tỉ
phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số hữu tỉ trong
tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính
về số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong
Vật lí, trong đo đạc, ...).
Căn bậc hai – Nhận biết được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của
số học
một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn
tuần hoàn.
– Nhận biết được số vô tỉ, số thực, tập hợp các số thực.
– Nhận biết được trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục
Số vô tỉ.
số trong trường hợp thuận lợi.
– Nhận biết được số đối của một số thực.
Số thực
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số thực.
– Nhận biết được giá trị tuyệt đối của một số thực.
– Thực hiện được ước lượng và làm tròn số căn cứ vào độ chính
xác cho trước.
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức.
Tỉ lệ thức và – Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
dãy tỉ số
bằng nhau – Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
(ví dụ: chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước, ...).
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ:
Giải toán về
bài toán về tổng sản phẩm thu được và năng suất lao động, ...).
đại lượng
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ:
tỉ lệ
bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động, ...).
Đại số
Biểu
thức
đại số
Biểu thức
đại số
Đa thức
một biến
– Nhận biết được biểu thức số.
– Nhận biết được biểu thức đại số.
– Tính được giá trị của một biểu thức đại số.
– Nhận biết được định nghĩa đa thức một biến.
– Nhận biết được cách biểu diễn đa thức một biến; xác định được
bậc của đa thức một biến.
– Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
– Nhận biết được khái niệm nghiệm của đa thức một biến.
– Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia trong tập hợp các đa thức một biến; vận dụng được
những tính chất của các phép tính đó trong tính toán.
b) Mạch Hình học và Đo lường. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
+Î1++Ӑ&9¬Ĉ2/ѬӠ1*
Hình học trực quan
Hình hộp chữ
nhật và hình
lập phương
Các
hình
khối
trong
thực
tiễn
Lăng trụ đứng
tam giác, lăng trụ
đứng tứ giác
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường
chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh
của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật,
hình lập phương, ...).
– Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy song song; các mặt bên đều
là hình chữ nhật) và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể tích hoặc
diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng
lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác, ...).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
7
Hình học phẳng
Góc ở vị trí đặc
– Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai
biệt. Tia phân giác góc đối đỉnh).
của một góc
– Nhận biết được tia phân giác của một góc.
– Nhận biết được cách vẽ tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
Hai đường thẳng – Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song
song song. Tiên đề song.
Euclid về đường
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng
thẳng song song
thông qua cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Khái niệm định lí, Nhận biết được thế nào là một định lí, chứng minh một
định lí.
chứng minh một
định lí
Tam giác. Tam
– Giải thích được định lí về tổng các góc trong một tam giác
giác bằng nhau.
bằng 180o.
– Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một
Tam giác cân
tam giác.
Các
– Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
hình
– Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam
hình
giác thường, của hai tam giác vuông.
học
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của
cơ bản
tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng nhau; hai góc đáy
bằng nhau).
Quan hệ giữa
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và đường
đường vuông góc xiên; khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Giải
thích được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
và đường xiên.
dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác
Các đường đồng
quy của tam giác (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại).
– Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng và
tính chất cơ bản của đường trung trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong tam giác (đường
trung tuyến, đường cao, đường phân giác, đường trung
trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt đó.
Giải bài toán có
– Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong
nội dung hình học những trường hợp đơn giản (ví dụ: lập luận và chứng minh
và vận dụng giải được các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau từ các
quyết vấn đề thực điều kiện ban đầu liên quan đến tam giác, ...).
tiễn liên quan đến – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng
hình học
dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học.
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
c) Mạch Thống kê và Xác suất. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố Thống kê
Thu
thập
và tổ
chức
dữ liệu
Thu thập, phân
loại, biểu diễn
dữ liệu theo
các tiêu chí cho
trước
– Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu
theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: văn bản, bảng
biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
– Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí
toán học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí, tính đại diện của một
kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo;...).
Mô tả và biểu
diễn dữ liệu
trên các bảng,
biểu đồ
– Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống
kê: biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng
(line graph).
– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ
thích hợp ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn); biểu đồ
đoạn thẳng.
– Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một
tập dữ liệu.
Phân
Hình thành và
– Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên
tích và giải quyết vấn
phân tích các số liệu thu được ở dạng: biểu đồ hình quạt
xử lí dữ đề đơn giản xuất tròn (cho sẵn); biểu đồ đoạn thẳng.
liệu
hiện từ các số
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các
liệu và biểu đồ
số liệu thu được ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn)
thống kê đã có
(pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến
thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 7
(ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 7, Khoa học tự nhiên lớp 7, ...)
và trong thực tiễn (ví dụ: môi trường, y học, tài chính, ...).
Một số yếu tố Xác suất
Một số Làm quen với
yếu tố
biến cố ngẫu
Xác suất nhiên. Làm
quen với xác
suất của biến
cố ngẫu nhiên
trong một số ví
dụ đơn giản
– /jP TXHQ YӟL các khái niệm mở đầu về biến cố ngẫu
nhiên và xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong các ví dụ
đơn giản.
– Nhận biết được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên
trong một số ví dụ đơn giản (ví dụ: lấy bóng trong túi, tung
xúc xắc, ...).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
9
1.4. Những điểm khác biệt so với Chương trình và SGK Toán 7 hiện hành
a) Mạch Số và Đại số
Chủ đề
Số hữu tỉ
SGK Toán 7 hiện hành
Chương trình 2018 và SGK Toán 7 KN
Cộng, trừ, nhân, chia số thập Đã đưa bốn phép tính về số thập phân
phân.
xuống lớp 6. Do đó các phép tính về số hữu
tỉ thực chất là ôn tập các phép tính về phân
số và số thập phân.
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ. Không đề cập giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
Số thực
Số dương có hai căn bậc hai Chỉ đề cập căn bậc hai số học của một số
đối nhau.
không âm.
Không đề cập giá trị tuyệt đối Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực.
của số thực.
Hàm số và Các khái niệm ban đầu về Chuyển lên lớp 8.
đồ thị
hàm số và đồ thị của hàm số
y = ax.
Đa thức
Đa thức nhiều biến (đơn Chỉ đề cập đa thức một biến và các phép
thức, cộng, trừ đa thức nhiều toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến.
biến và một biến). Chưa đề
cập nhân, chia đa thức.
b) Mạch Hình học và Đo lường.
Chủ đề
Hình học trực
quan
Hình học phẳng
Góc và đường
thẳng song song
Tam giác
10
SGK Toán 7
Chương trình 2018
hiện hành
Không có
– Về kiến thức, chương trình yêu cầu HS nhận dạng
được hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và một
số yếu tố cơ bản của chúng; biết các công thức tính
thể tích, diện tích liên quan.
– Về phương pháp tiếp cận, chương trình không đòi
hỏi suy luận, tư duy chặt chẽ toán học, nhưng rất coi
trọng kết nối với đời sống thực tế và coi trọng thực
hành như: lắp ghép hình, sử dụng các công cụ học
tập để vẽ hình, cắt giấy, …
– Không đề cập khái niệm hai đường thẳng vuông góc.
– Không đề cập hai góc trong cùng phía.
– Không đề cập hai góc phụ nhau.
– Không đề cập quan hệ giữa tính vuông góc và tính
song song của hai đường thẳng.
– Không đề cập góc ngoài của tam giác.
– Chưa trình bày định lí Pythagore.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Đường vuông góc
và đường xiên
Các đường đồng
quy trong tam
giác
Không đề cập hình chiếu của đường xiên.
– Không đề cập tính chất tia phân giác của một góc.
– Không đề cập tính chất của tam giác cân liên quan
đến các đường cao, đường trung tuyến, đường trung
trực, đường phân giác.
c) Mạch Thống kê và Xác suất
Chủ đề
Thống kê
Xác suất
2
SGK Toán 7
hiện hành
Giới thiệu những vấn
đề cơ bản về Thống kê:
thu thập số liệu thống
kê đến bảng tần số,
biểu đồ đoạn thẳng
(thực chất là biểu đồ
que), biểu đồFӝW, biểu
đồ hình quạt tròn;
một vài số đặc trưng
(số trung bình cộng,
mốt).
Không có
Chương trình 2018 và SGK Toán 7 KN
Chưa đề cập khái niệm tần số và các số đặc trưng. Do
đó cũng chưa đề cập đến bảng tần số, tần suất. Tuy
nhiên, Chương trình nhấn mạnh nhiều hơn đến các
dữ liệu thu được từ các nguồn khác nhau, kể cả qua
các bảng hay biểu đồ: tính hợp lí của dữ liệu, phân
loại dữ liệu, lựa chọn loại biểu đồ thích hợp.
Trình bày biểu đồ đoạn thẳng (nhưng khác nghĩa với
SGK Toán 7 hiện hành) và biểu đồ hình quạt tròn.
Riêng đối với biểu đồ hình quạt tròn, chương trình
chưa yêu cầu HS vẽ biểu đồ mà chủ yếu quan tâm đến
việc phân tích các dữ liệu trong biểu đồ cho trước.
Chỉ yêu cầu HS nhận biết các khái niệm: biến cố,
biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến cố
ngẫu nhiên; nhận biết được xác suất của biến cố
ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
2.1.1. Toán 7 được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới
x Tuân thủ ÿӏQK hướng ÿәL mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo
dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực.
x Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017 của Bộ Giáo dục và ĈjR
tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017.
2.1.2. Tư tưởng chủ đạo trong SGK được thể hiện rõ từ cấu trúc của sách đến cách
tiếp cận các nội dung giáo dục
x Kiến thức và kĩ năng là hai nhân tố quan trọng ÿӇ phát triển phẩm chất và năng lực
của HS; đồng thời chúng có quan hệ mật thiết với nhau: có kiến thức thì mới hình
thành và phát triển được kĩ năng; ngược lại, có rèn luyện và nâng cao kĩ năng thì kiến
thức mới được củng cố và phát triển sâu sắc.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
11
x Kiến thức Toán không chỉ phát triển từ chính Toán học mà quan trọng hơn, còn bắt
nguồn từ cuộc sống và phục vụ cho cuộc sống.
x Nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với ÿһF ÿLӇP tâm lí và trải nghiệm của
HS lớp 7.
x Các năng lực chung và năng lực toán học có quan hệ liên kết, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau,
cùng nhau phát triển. Do đó, bên cạnh các năng lực vốn đã được coi trọng như năng
lực tư duy lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
ÿӅ toán học, không thể xem nhẹ năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
phương tiện học toán và năng lực tự học.
x Nội dung Toán 7 phải bảo đảm tính tích hợp, tính phân hoá trong giáo dục và hỗ trợ
tốt cho GV trong việc ÿәL mới phương pháp dạy học.
Tóm lại, phương châm xuyên suốt của TOÁN 7 là
“Học sinh thích học – Giáo viên dễ dạy”.
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
Về cấu trúc sách và cấu trúc bài học, TOÁN 7 thực hiện theo Thông tư 33/2017/
TT–BGDĐT ngày 22–12–2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với việc nghiên
cứu học tập SGK Toán (theo ÿӏQK hướng phát triển năng lực) của một số nước tiên tiến
trên thế giới.
Về cấu trúc sách: Thông tư 33, Điều 7 đã quy định rõ: “Cấu trúc SGK có đủ các thành
phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục”.
Như vậy so với sách trước đây, SGK mới có thêm phần Giải thích thuật ngữ. TOÁN 7
gồm 10 chương, chia làm hai tập, mỗi tập dùng trong một học kì.
TẬP MỘT
TẬP HAI
Chương I. Số hữu tỉ
Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
Chương II. Số thực
Chương VII. Biểu thức đại số và đa thức một biến
Chương III. Góc và đường thẳng Chương VIII. Làm quen với biến cố và xác suất
song song
của biến cố
Chương IV. Tam giác bằng nhau
Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một
tam giác
Chương V. Thu thập và biểu diễn Chương X. Một số hình khối trong thực tiễn
dữ liệu
Hoạt động thực hành trải nghiệm
Hoạt động thực hành trải nghiệm
Về cấu trúc bài học: Để tạo điều kiện cho GV phát huy tính linh hoạt, sáng tạo trong
giảng dạy, mỗi bài học trong TOÁN 7 đều là một sự kết hợp có chủ định của những
thành phần cấu tạo nên bài học, gọi là các cấu phần. Mỗi cấu phần này đều có chức
năng cụ thể phục vụ thích hợp cho các thành phần bài học được quy định theo Thông
tư 33. Có cấu phần để mở đầu bài học, có cấu phần để cung cấp kiến thức mới, có cấu
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
phần để luyện tập, củng cố kiến thức hay vận dụng, … Chỉ cần nhìn tên gọi hay lôgo,
GV có thể biết ngay cấu phần đó sẽ được sử dụng để làm gì và nên tiến hành như thế
nào, từ đó tổ chức hoạt động (dạy học) phù hợp.
Bên cạnh những nội dung chủ yếu của bài học, được truyền tải trên phần lớn trang
sách, gọi là kênh chính, cũng như SGK của nhiều nước phát triển, SGK Toán 7 thiết kế
thêm kênh phụ nhằm hỗ trợ, bổ sung cho kênh chính, đồng thời tăng thêm tính thân
thiện và kích thích tính ham học của HS, thông qua những “trao đổi” của ba nhân vật:
Tròn, Vuông và Pi, góp phần làm phong phú thêm bài học và hấp dẫn HS.
Ngoài ra mục “Em có biết?” cuối bài học, cung cấp thêm những kiến thức bổ ích liên
quan đến các bài học cho những HS muốn mở rộng hiểu biết của mình.
Cấu trúc của các bài học trong Toán 7 nhằm đáp ứng các yêu cầu:
“Các bài học trong SGK phải tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt, sáng tạo các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy hoạt động của HS làm trung tâm; tạo cơ
hội và khuyến khích HS tích cực, chủ động trong học tập; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo
với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống” và
“Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm các thành phần cơ bản: mở đầu, kiến thức mới,
luyện tập, vận dụng”.
Tiếp tục phát huy các ưu điểm nổi bật về mặt cấu trúc bài học trong Toán 6, mỗi bài học
trong Toán 7 vẫn sử dụng cấu trúc đó, nhưng phát triển một cách đầy đủ và rõ ràng hơn.
Thực tế cho thấy cấu trúc đó hỗ trợ tốt cho GV về cả hai phương diện: Lập kế hoạch dạy
học và đổi mới phương pháp dạy học; đồng thời giúp cho HS tự học được dễ dàng.
2.2.1. Cấu trúc tổng thể của mỗi bài học
Nhìn tổng thể, mỗi bài học gồm 4 phần:
Thứ nhất là phần định hướng bài học. Mục đích của phần này là giúp GV và HS định
hướng rõ những gì cần quan tâm nhất trong bài học. Phần này nằm ngay sau tên bài
học và gồm có hai ô: một ô liệt kê các Khái niệm, thuật ngữ cần chú ý trong bài; một ô
chỉ ra các Kiến thức, kĩ năng mà HS cần ghi nhớ và luyện tập.
Thứ hai là phần mở đầu bài học. Phần này luôn nằm ngay sau phần định hướng với
mục đích mở ra nội dung chủ yếu của bài học. Trong phần mở đầu, một bài toán hay
một tình huống có vấn đề được nêu ra mà câu trả lời sẽ có trong bài học. Khi thực hiện
phần này, tất nhiên HS chưa cần trả lời ngay lập tức mà sẽ quay lại giải quyết trong bài
học khi đã lĩnh hội đủ kiến thức, kĩ năng cần thiết.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
13
Thứ ba là phần nội dung bài học. Đây là phần chủ yếu, cung cấp nội dung của bài
thông qua một dãy các hoạt động liên tiếp của HS và GV. Các hoạt động đó được thiết
kế sao cho ngay trên lớp học, HS không những thu nhận được kiến thức mới mà còn
được luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức đó. Vì vậy trong Toán 7, các hoạt động
không chỉ cung cấp nội dung mà còn chỉ rõ chức năng, mục đích và cách thức thực
hiện. Vai trò của GV là sáng tạo các phương pháp tổ chức lớp học để thực hiện các
hoạt động sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Chúng tôi sẽ giải thích rõ thêm về phần
này trong tiểu mục 2.2.2.
Thứ tư là phần bài tập sau bài học. Đây là phần không thể thiếu của mỗi bài học mà
các SGK trước đây đều sử dụng.
Trong Toán 7, ngay trên lớp học sau khi hình thành kiến thức mới, HS đã được luyện
tập củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản. Các bài tập trong phần bài tập còn
nhằm bổ sung cho các hoạt động của bài học trên lớp. GV có thể lựa chọn sử dụng các
bài tập này phối hợp với các hoạt động trong bài học nếu thời gian cho phép. Bởi vậy
các bài tập ở đây không nhiều về số lượng và thường chỉ ở mức cơ bản, để củng cố kiến
thức, kĩ năng cho HS.
14
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Các bài tập cóWtQKFKҩWWәQJKӧSliên kết kiến thức, kĩ năng của các bài học, với yêu
cầu cao hơn sẽ được lựa chọn đưa vào bài Luyện tập chung hay Bài tập cuối chương
nhằm phát triển kiến thức, kĩ năng và phát triển các năng lực toán học tương ứng.
2.2.2. Cấu trúc phần nội dung bài học
Nội dung mỗi bài học trong TOÁN 7 được chia thành những đơn vị kiến thức (ĐVKT).
Mỗi đơn vị kiến thức đến với HS thông qua những hoạt động (của GV và HS). Như đã
nói, các hoạt động ấy có chức năng, ý nghĩa, cách thực hiện khác nhau và được gọi
chung là các CẤU PHẦN. Sự khác nhau ấy được thể hiện qua tên gọi của các cấu phần
(sẽ được giải thích sau đây). Với mỗi đơn vị kiến thức, tuỳ theo chức năng mà các cấu
phần được thiết kế và sắp xếp theo thứ tự phù hợp quy trình bốn bước lên lớp:
Bước 1. Nêu vấn đề. Nêu vấn đề ở đây là cho chỉ một đơn vị kiến thức. Tuy nhiên, mỗi
bài học (không kể các bài Luyện tập chung) đều có phần Mở đầuEjLKӑFThực chất, phần
Mở đầu bài học đã nêu vấn đề chung cho cả nội dung bài học. Do đó khi vào từng đơn vị
kiến thức, bước “nêu vấn đề” nói chung là ít xuất hiện, chỉ trừ những trường hợp cần thiết.
Trong giảng dạy, GV có thể sáng tạo các ý tưởng nêu vấn đề cho bài học thêm hấp dẫn.
Bước 2. Hình thành kiến thức. Ĉk\OjEѭӟFFKӫFKӕWÿӕLYӟLPӝWÿѫQYӏNLӃQWKӭF
+ҫX QKѭ PӛL Ĉ9.7 ÿӅX EҳW ÿҫX Wӯ EѭӟF “Hình thành kiến thức”. Đặc trưng của
bước “Hình thành kiến thức”OjVӵFyPһWFӫDtWQKҩWPӝWWURQJKDLFҩXSKҫQTìm tòi
). Nói cách khác, cả hai cấu
– khám phá (logo ) và ĈӑFKLӇX±QJKHKLӇX (logo
phần này có cùng một chức năng là hình thành kiến thức mới cho HS, nhưng khác
nhau về cách thực hiện.
x Trong cấu phần Tìm tòi – khám phá, kiến thức được hình thành qua một số hoạt
động tại lớp của HS. Cấu phần này cũng tạo cơ hội tốt cho HS phát triển năng lực tư
duy và suy luận lôgic.
x Trong cấu phần Ĉọc hiểu – nghe hiểu, HS sẽ thu nhận kiến thức nhờ nghe GV giảng
bài hoặc bằng cách tự đọc tại lớp. GV sẽ quyết định lựa chọn hình thức nào. Nhưng dù
theo hình thức nào thì HS cũng có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học và năng
lực tự học.
Bước 3. Luyện tập. Đây là một trong hai bước chủ chốt trong một đơn vị kiến thức.
Một cách đầy đủ, bước 3 nên gọi là “Luyện tập, củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng”,
bởi vì nhiệm vụ của bước 3 chính là ...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA
môn
TOÁN 7
LỚP
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
sng
c
u
c
i
c v
h
t
i
r
it
n
t
: Ku
h
c
sá
B
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
QUY ƯỚC VIẾT TẮT TÀI LIỆU
CT:
GDPT:
GV:
HS:
NL:
NXBGDVN:
PC:
SGK:
SGV:
THCS:
THPT:
2
chương trình
giáo dục phổ thông
giáo viên
học sinh
năng lực
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phẩm chất
sách giáo khoa
sách giáo viên
trung học cơ sở
trung học phổ thông
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỘT. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG .................................................................................... 4
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN ............................................................4
1.1. Mục tiêu chung của môn Toán ................................................................................4
1.2. Mục tiêu của môn Toán cấp Trung học cơ sở........................................................4
1.3. Nội dung, thời lượng, yêu cầu cần đạt của môn Toán lớp 7 ...............................5
1.4. Những điểm khác biệt so với Chương trình và SGK Toán 7 hiện hành ........10
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 7..............................................11
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn .............................................................................11
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học .....................................12
2.3. Ví dụ, phân tích một vài bài học đặc trưng minh hoạ
cho những điểm mới của sách ........................................................................................17
2.4. Khung kế hoạch dạy học (hay phân phối chương trình)
gợi ý của nhóm tác giả ......................................................................................................22
3. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ...........................................24
3.1. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của Toán
đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực .......................24
3.2. Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức dạy học/hoạt động ........26
3.3. Hướng dẫn quy trình dạy học một số dạng bài / hoạt động điển hình ..........28
4. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP................................36
4.1. Đánh giá theo định hướng tiếp cận phẩm chất, năng lực .................................36
4.2. Gợi ý, ví dụ minh hoạ (trong sách) về đổi mới hình thức,
phương pháp kiểm tra đánh giá, tự đánh giá ...............................................................38
5. GIỚI THIỆU TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ,
THIẾT BỊ GIÁO DỤC ..............................................................................................................41
5.1. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách giáo viên .................................................. 41
5.2. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng sách bổ trợ, tham khảo .................................. 42
5.3. Giới thiệu, hướng dẫn sử dụng khai thác nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị dạy học.............................................................................................................. 43
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY .............................................. 48
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) .........................................................48
2. Bài soạn minh hoạ .................................................................................................... 49
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
3
PHẦN MỘT
1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Trong CT GDPT, Toán là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Môn Toán ở trường
phổ thông góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung
và năng lực toán học cho HS; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để
HS được trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn; tạo lập sự kết nối giữa các
ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và
hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các môn Khoa học, Khoa học tự nhiên, Vật lí,
Hoá học, Sinh học, Công nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM.
1.1. Mục tiêu chung của môn Toán
Chương trình môn Toán nhằm giúp HS đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
1. Hình thành và phát triển năng lực toán học bao gồm các thành tố cốt lõi sau: năng
lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết
vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
2. Góp phần hình thành và phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học được quy định tại CT tổng thể.
3. Có kiến thức, kĩ năng toán học phổ thông, cơ bản, thiết yếu; phát triển khả năng giải
quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn học khác như
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử và Địa lí, Tin học, Công nghệ, Mĩ thuật, ...; tạo cơ hội
để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
4. Có hiểu biết tương đối tổng quát về sự hữu ích của toán học đối với từng ngành
nghề liên quan để làm cơ sở định hướng nghề nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối
thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời.
1.2. Mục tiêu của môn Toán cấp Trung học cơ sở
Môn Toán cấp THCS nhằm giúp HS đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: nêu và
trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề, thực hiện được việc lập luận hợp
lí khi giải quyết vấn đề, chứng minh được mệnh đề toán học không quá phức tạp;
sử dụng được các mô hình toán học (công thức toán học, phương trình đại số, hình
biểu diễn, ...) để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn không
quá phức tạp; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường
để biểu đạt các nội dung toán học cũng như thể hiện chứng cứ, cách thức và kết quả
4
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
lập luận; trình bày được ý tưởng và cách sử dụng công cụ, phương tiện học toán để
thực hiện một nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả những lập luận, chứng minh toán học.
b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản về:
– Số và Đại số: Hệ thống số (từ số tự nhiên đến số thực); tính toán và sử dụng công cụ
tính toán; ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số, phương trình, hệ
phương trình, bất phương trình; sử dụng ngôn ngữ hàm số để mô tả (mô hình hoá)
một số quá trình và hiện tượng trong thực tiễn.
– Hình học và Đo lường: Nội dung Hình học và Đo lường ở cấp học này bao gồm
Hình học trực quan và Hình học phẳng. Hình học trực quan tiếp tục cung cấp
ngôn ngữ, kí hiệu, mô tả (ở mức độ trực quan) những đối tượng của thực tiễn
(hình phẳng, hình khối); tạo lập một số mô hình hình học thông dụng; tính toán một
số yếu tố hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; giải quyết một số vấn đề
thực tiễn đơn giản gắn với Hình học và Đo lường. Hình học phẳng cung cấp những
kiến thức và kĩ năng (ở mức độ suy luận lôgic) về các quan hệ hình học và một số hình
phẳng thông dụng (điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, hai đường thẳng
song song, tam giác, tứ giác, đường tròn,…).
– Thống kê và Xác suất: Thu thập, phân loại, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống
kê; phân tích dữ liệu thống kê thông qua tần số, tần số tương đối; nhận biết một số quy
luật thống kê đơn giản trong thực tiễn; sử dụng thống kê để hiểu các khái niệm cơ bản
về xác suất thực nghiệm của một biến cố và xác suất của một biến cố; nhận biết ý nghĩa
của xác suất trong thực tiễn.
c) Góp phần giúp HS có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề gắn với môn
Toán; có ý thức hướng nghiệp dựa trên năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn cảnh
của bản thân; định hướng phân luồng sau THCS (tiếp tục học lên, học nghề hoặc tham
gia vào cuộc sống lao động).
1.3. Nội dung, thời lượng và yêu cầu cần đạt của môn Toán lớp 7
Chương trình môn Toán THCS năm 2018 (sau đây gọi tắt là Chương trình) gồm ba
mạch kiến thức: Số và Đại số, Hình học và Đo lường, Thống kê và Xác suất.
Đáng chú ý là quan điểm xây dựng chương trình mở. Điều này được giải thích là:
“Chương trình Toán chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung và yêu cầu
cần đạt về phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và
việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho các
tác giả SGK và GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình”.
Theo quy định của CT GDPT môn Toán năm 2018, Toán 7 có thời lượng là 140 tiết với
nội dung và yêu cầu cần đạt như sau:
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
5
a) Mạch Số và Đại số. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
SỐ VÀ ĐẠI SỐ
Số
Số hữu tỉ và
tập hợp các
số hữu tỉ.
Thứ tự trong
tập hợp các
số hữu tỉ
Số
hữu tỉ
Số
thực
6
– Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
– Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
– Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
– Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ. So sánh được
hai số hữu tỉ.
– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập
hợp số hữu tỉ.
– Mô tả được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số
hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó (tích và thương của
hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa).
Các phép
– Mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc,
tính với số
quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của
hữu tỉ
phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số hữu tỉ trong
tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính
về số hữu tỉ (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong
Vật lí, trong đo đạc, ...).
Căn bậc hai – Nhận biết được khái niệm căn bậc hai số học của một số không âm.
– Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai số học của
số học
một số nguyên dương bằng máy tính cầm tay.
– Nhận biết được số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn
tuần hoàn.
– Nhận biết được số vô tỉ, số thực, tập hợp các số thực.
– Nhận biết được trục số thực và biểu diễn được số thực trên trục
Số vô tỉ.
số trong trường hợp thuận lợi.
– Nhận biết được số đối của một số thực.
Số thực
– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số thực.
– Nhận biết được giá trị tuyệt đối của một số thực.
– Thực hiện được ước lượng và làm tròn số căn cứ vào độ chính
xác cho trước.
– Nhận biết được tỉ lệ thức và các tính chất của tỉ lệ thức.
Tỉ lệ thức và – Vận dụng được tính chất của tỉ lệ thức trong giải toán.
– Nhận biết được dãy tỉ số bằng nhau.
dãy tỉ số
bằng nhau – Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong giải toán
(ví dụ: chia một số thành các phần tỉ lệ với các số cho trước, ...).
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận (ví dụ:
Giải toán về
bài toán về tổng sản phẩm thu được và năng suất lao động, ...).
đại lượng
– Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ nghịch (ví dụ:
tỉ lệ
bài toán về thời gian hoàn thành kế hoạch và năng suất lao động, ...).
Đại số
Biểu
thức
đại số
Biểu thức
đại số
Đa thức
một biến
– Nhận biết được biểu thức số.
– Nhận biết được biểu thức đại số.
– Tính được giá trị của một biểu thức đại số.
– Nhận biết được định nghĩa đa thức một biến.
– Nhận biết được cách biểu diễn đa thức một biến; xác định được
bậc của đa thức một biến.
– Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của biến.
– Nhận biết được khái niệm nghiệm của đa thức một biến.
– Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia trong tập hợp các đa thức một biến; vận dụng được
những tính chất của các phép tính đó trong tính toán.
b) Mạch Hình học và Đo lường. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
+Î1++Ӑ&9¬Ĉ2/ѬӠ1*
Hình học trực quan
Hình hộp chữ
nhật và hình
lập phương
Các
hình
khối
trong
thực
tiễn
Lăng trụ đứng
tam giác, lăng trụ
đứng tứ giác
– Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường
chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình
lập phương (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh
của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật,
hình lập phương, ...).
– Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ
đứng tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy song song; các mặt bên đều
là hình chữ nhật) và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể tích hoặc
diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng
lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác, ...).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
7
Hình học phẳng
Góc ở vị trí đặc
– Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai
biệt. Tia phân giác góc đối đỉnh).
của một góc
– Nhận biết được tia phân giác của một góc.
– Nhận biết được cách vẽ tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
Hai đường thẳng – Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song
song song. Tiên đề song.
Euclid về đường
– Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng
thẳng song song
thông qua cặp góc đồng vị, cặp góc so le trong.
– Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
Khái niệm định lí, Nhận biết được thế nào là một định lí, chứng minh một
định lí.
chứng minh một
định lí
Tam giác. Tam
– Giải thích được định lí về tổng các góc trong một tam giác
giác bằng nhau.
bằng 180o.
– Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một
Tam giác cân
tam giác.
Các
– Nhận biết được khái niệm hai tam giác bằng nhau.
hình
– Giải thích được các trường hợp bằng nhau của hai tam
hình
giác thường, của hai tam giác vuông.
học
– Mô tả được tam giác cân và giải thích được tính chất của
cơ bản
tam giác cân (ví dụ: hai cạnh bên bằng nhau; hai góc đáy
bằng nhau).
Quan hệ giữa
– Nhận biết được khái niệm: đường vuông góc và đường
đường vuông góc xiên; khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Giải
thích được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
và đường xiên.
dựa trên mối quan hệ giữa cạnh và góc đối trong tam giác
Các đường đồng
quy của tam giác (đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại).
– Nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng và
tính chất cơ bản của đường trung trực.
– Nhận biết được: các đường đặc biệt trong tam giác (đường
trung tuyến, đường cao, đường phân giác, đường trung
trực); sự đồng quy của các đường đặc biệt đó.
Giải bài toán có
– Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong
nội dung hình học những trường hợp đơn giản (ví dụ: lập luận và chứng minh
và vận dụng giải được các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau từ các
quyết vấn đề thực điều kiện ban đầu liên quan đến tam giác, ...).
tiễn liên quan đến – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng
hình học
dụng của hình học như: đo, vẽ, tạo dựng các hình đã học.
8
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
c) Mạch Thống kê và Xác suất. Chương trình quy định:
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
Một số yếu tố Thống kê
Thu
thập
và tổ
chức
dữ liệu
Thu thập, phân
loại, biểu diễn
dữ liệu theo
các tiêu chí cho
trước
– Thực hiện và lí giải được việc thu thập, phân loại dữ liệu
theo các tiêu chí cho trước từ những nguồn: văn bản, bảng
biểu, kiến thức trong các môn học khác và trong thực tiễn.
– Giải thích được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí
toán học đơn giản (ví dụ: tính hợp lí, tính đại diện của một
kết luận trong phỏng vấn; tính hợp lí của các quảng cáo;...).
Mô tả và biểu
diễn dữ liệu
trên các bảng,
biểu đồ
– Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ thống
kê: biểu đồ hình quạt tròn (pie chart); biểu đồ đoạn thẳng
(line graph).
– Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ
thích hợp ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn); biểu đồ
đoạn thẳng.
– Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một
tập dữ liệu.
Phân
Hình thành và
– Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên
tích và giải quyết vấn
phân tích các số liệu thu được ở dạng: biểu đồ hình quạt
xử lí dữ đề đơn giản xuất tròn (cho sẵn); biểu đồ đoạn thẳng.
liệu
hiện từ các số
– Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các
liệu và biểu đồ
số liệu thu được ở dạng: biểu đồ hình quạt tròn (cho sẵn)
thống kê đã có
(pie chart); biểu đồ đoạn thẳng (line graph).
– Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến
thức trong các môn học khác trong Chương trình lớp 7
(ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 7, Khoa học tự nhiên lớp 7, ...)
và trong thực tiễn (ví dụ: môi trường, y học, tài chính, ...).
Một số yếu tố Xác suất
Một số Làm quen với
yếu tố
biến cố ngẫu
Xác suất nhiên. Làm
quen với xác
suất của biến
cố ngẫu nhiên
trong một số ví
dụ đơn giản
– /jP TXHQ YӟL các khái niệm mở đầu về biến cố ngẫu
nhiên và xác suất của biến cố ngẫu nhiên trong các ví dụ
đơn giản.
– Nhận biết được xác suất của một biến cố ngẫu nhiên
trong một số ví dụ đơn giản (ví dụ: lấy bóng trong túi, tung
xúc xắc, ...).
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
9
1.4. Những điểm khác biệt so với Chương trình và SGK Toán 7 hiện hành
a) Mạch Số và Đại số
Chủ đề
Số hữu tỉ
SGK Toán 7 hiện hành
Chương trình 2018 và SGK Toán 7 KN
Cộng, trừ, nhân, chia số thập Đã đưa bốn phép tính về số thập phân
phân.
xuống lớp 6. Do đó các phép tính về số hữu
tỉ thực chất là ôn tập các phép tính về phân
số và số thập phân.
Giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ. Không đề cập giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
Số thực
Số dương có hai căn bậc hai Chỉ đề cập căn bậc hai số học của một số
đối nhau.
không âm.
Không đề cập giá trị tuyệt đối Khái niệm giá trị tuyệt đối của một số thực.
của số thực.
Hàm số và Các khái niệm ban đầu về Chuyển lên lớp 8.
đồ thị
hàm số và đồ thị của hàm số
y = ax.
Đa thức
Đa thức nhiều biến (đơn Chỉ đề cập đa thức một biến và các phép
thức, cộng, trừ đa thức nhiều toán cộng, trừ, nhân, chia đa thức một biến.
biến và một biến). Chưa đề
cập nhân, chia đa thức.
b) Mạch Hình học và Đo lường.
Chủ đề
Hình học trực
quan
Hình học phẳng
Góc và đường
thẳng song song
Tam giác
10
SGK Toán 7
Chương trình 2018
hiện hành
Không có
– Về kiến thức, chương trình yêu cầu HS nhận dạng
được hình hộp chữ nhật, hình lập phương, hình lăng
trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và một
số yếu tố cơ bản của chúng; biết các công thức tính
thể tích, diện tích liên quan.
– Về phương pháp tiếp cận, chương trình không đòi
hỏi suy luận, tư duy chặt chẽ toán học, nhưng rất coi
trọng kết nối với đời sống thực tế và coi trọng thực
hành như: lắp ghép hình, sử dụng các công cụ học
tập để vẽ hình, cắt giấy, …
– Không đề cập khái niệm hai đường thẳng vuông góc.
– Không đề cập hai góc trong cùng phía.
– Không đề cập hai góc phụ nhau.
– Không đề cập quan hệ giữa tính vuông góc và tính
song song của hai đường thẳng.
– Không đề cập góc ngoài của tam giác.
– Chưa trình bày định lí Pythagore.
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Đường vuông góc
và đường xiên
Các đường đồng
quy trong tam
giác
Không đề cập hình chiếu của đường xiên.
– Không đề cập tính chất tia phân giác của một góc.
– Không đề cập tính chất của tam giác cân liên quan
đến các đường cao, đường trung tuyến, đường trung
trực, đường phân giác.
c) Mạch Thống kê và Xác suất
Chủ đề
Thống kê
Xác suất
2
SGK Toán 7
hiện hành
Giới thiệu những vấn
đề cơ bản về Thống kê:
thu thập số liệu thống
kê đến bảng tần số,
biểu đồ đoạn thẳng
(thực chất là biểu đồ
que), biểu đồFӝW, biểu
đồ hình quạt tròn;
một vài số đặc trưng
(số trung bình cộng,
mốt).
Không có
Chương trình 2018 và SGK Toán 7 KN
Chưa đề cập khái niệm tần số và các số đặc trưng. Do
đó cũng chưa đề cập đến bảng tần số, tần suất. Tuy
nhiên, Chương trình nhấn mạnh nhiều hơn đến các
dữ liệu thu được từ các nguồn khác nhau, kể cả qua
các bảng hay biểu đồ: tính hợp lí của dữ liệu, phân
loại dữ liệu, lựa chọn loại biểu đồ thích hợp.
Trình bày biểu đồ đoạn thẳng (nhưng khác nghĩa với
SGK Toán 7 hiện hành) và biểu đồ hình quạt tròn.
Riêng đối với biểu đồ hình quạt tròn, chương trình
chưa yêu cầu HS vẽ biểu đồ mà chủ yếu quan tâm đến
việc phân tích các dữ liệu trong biểu đồ cho trước.
Chỉ yêu cầu HS nhận biết các khái niệm: biến cố,
biến cố chắc chắn, biến cố không thể và biến cố
ngẫu nhiên; nhận biết được xác suất của biến cố
ngẫu nhiên trong một số ví dụ đơn giản.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 7
2.1. Quan điểm tiếp cận, biên soạn
2.1.1. Toán 7 được biên soạn nhằm đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới
x Tuân thủ ÿӏQK hướng ÿәL mới giáo dục phổ thông với trọng tâm là chuyển nền giáo
dục từ chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp HS hình thành, phát triển toàn diện
phẩm chất và năng lực.
x Bám sát các tiêu chuẩn SGK mới theo Thông tư số 33/2017 của Bộ Giáo dục và ĈjR
tạo ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2017.
2.1.2. Tư tưởng chủ đạo trong SGK được thể hiện rõ từ cấu trúc của sách đến cách
tiếp cận các nội dung giáo dục
x Kiến thức và kĩ năng là hai nhân tố quan trọng ÿӇ phát triển phẩm chất và năng lực
của HS; đồng thời chúng có quan hệ mật thiết với nhau: có kiến thức thì mới hình
thành và phát triển được kĩ năng; ngược lại, có rèn luyện và nâng cao kĩ năng thì kiến
thức mới được củng cố và phát triển sâu sắc.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
11
x Kiến thức Toán không chỉ phát triển từ chính Toán học mà quan trọng hơn, còn bắt
nguồn từ cuộc sống và phục vụ cho cuộc sống.
x Nội dung và phương pháp giáo dục phù hợp với ÿһF ÿLӇP tâm lí và trải nghiệm của
HS lớp 7.
x Các năng lực chung và năng lực toán học có quan hệ liên kết, gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau,
cùng nhau phát triển. Do đó, bên cạnh các năng lực vốn đã được coi trọng như năng
lực tư duy lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
ÿӅ toán học, không thể xem nhẹ năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
phương tiện học toán và năng lực tự học.
x Nội dung Toán 7 phải bảo đảm tính tích hợp, tính phân hoá trong giáo dục và hỗ trợ
tốt cho GV trong việc ÿәL mới phương pháp dạy học.
Tóm lại, phương châm xuyên suốt của TOÁN 7 là
“Học sinh thích học – Giáo viên dễ dạy”.
2.2. Giới thiệu, phân tích cấu trúc sách và cấu trúc bài học
Về cấu trúc sách và cấu trúc bài học, TOÁN 7 thực hiện theo Thông tư 33/2017/
TT–BGDĐT ngày 22–12–2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp với việc nghiên
cứu học tập SGK Toán (theo ÿӏQK hướng phát triển năng lực) của một số nước tiên tiến
trên thế giới.
Về cấu trúc sách: Thông tư 33, Điều 7 đã quy định rõ: “Cấu trúc SGK có đủ các thành
phần cơ bản sau: phần, chương hoặc chủ đề, bài học, giải thích thuật ngữ, mục lục”.
Như vậy so với sách trước đây, SGK mới có thêm phần Giải thích thuật ngữ. TOÁN 7
gồm 10 chương, chia làm hai tập, mỗi tập dùng trong một học kì.
TẬP MỘT
TẬP HAI
Chương I. Số hữu tỉ
Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
Chương II. Số thực
Chương VII. Biểu thức đại số và đa thức một biến
Chương III. Góc và đường thẳng Chương VIII. Làm quen với biến cố và xác suất
song song
của biến cố
Chương IV. Tam giác bằng nhau
Chương IX. Quan hệ giữa các yếu tố trong một
tam giác
Chương V. Thu thập và biểu diễn Chương X. Một số hình khối trong thực tiễn
dữ liệu
Hoạt động thực hành trải nghiệm
Hoạt động thực hành trải nghiệm
Về cấu trúc bài học: Để tạo điều kiện cho GV phát huy tính linh hoạt, sáng tạo trong
giảng dạy, mỗi bài học trong TOÁN 7 đều là một sự kết hợp có chủ định của những
thành phần cấu tạo nên bài học, gọi là các cấu phần. Mỗi cấu phần này đều có chức
năng cụ thể phục vụ thích hợp cho các thành phần bài học được quy định theo Thông
tư 33. Có cấu phần để mở đầu bài học, có cấu phần để cung cấp kiến thức mới, có cấu
12
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
phần để luyện tập, củng cố kiến thức hay vận dụng, … Chỉ cần nhìn tên gọi hay lôgo,
GV có thể biết ngay cấu phần đó sẽ được sử dụng để làm gì và nên tiến hành như thế
nào, từ đó tổ chức hoạt động (dạy học) phù hợp.
Bên cạnh những nội dung chủ yếu của bài học, được truyền tải trên phần lớn trang
sách, gọi là kênh chính, cũng như SGK của nhiều nước phát triển, SGK Toán 7 thiết kế
thêm kênh phụ nhằm hỗ trợ, bổ sung cho kênh chính, đồng thời tăng thêm tính thân
thiện và kích thích tính ham học của HS, thông qua những “trao đổi” của ba nhân vật:
Tròn, Vuông và Pi, góp phần làm phong phú thêm bài học và hấp dẫn HS.
Ngoài ra mục “Em có biết?” cuối bài học, cung cấp thêm những kiến thức bổ ích liên
quan đến các bài học cho những HS muốn mở rộng hiểu biết của mình.
Cấu trúc của các bài học trong Toán 7 nhằm đáp ứng các yêu cầu:
“Các bài học trong SGK phải tạo điều kiện cho GV vận dụng linh hoạt, sáng tạo các
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học lấy hoạt động của HS làm trung tâm; tạo cơ
hội và khuyến khích HS tích cực, chủ động trong học tập; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo
với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống” và
“Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm các thành phần cơ bản: mở đầu, kiến thức mới,
luyện tập, vận dụng”.
Tiếp tục phát huy các ưu điểm nổi bật về mặt cấu trúc bài học trong Toán 6, mỗi bài học
trong Toán 7 vẫn sử dụng cấu trúc đó, nhưng phát triển một cách đầy đủ và rõ ràng hơn.
Thực tế cho thấy cấu trúc đó hỗ trợ tốt cho GV về cả hai phương diện: Lập kế hoạch dạy
học và đổi mới phương pháp dạy học; đồng thời giúp cho HS tự học được dễ dàng.
2.2.1. Cấu trúc tổng thể của mỗi bài học
Nhìn tổng thể, mỗi bài học gồm 4 phần:
Thứ nhất là phần định hướng bài học. Mục đích của phần này là giúp GV và HS định
hướng rõ những gì cần quan tâm nhất trong bài học. Phần này nằm ngay sau tên bài
học và gồm có hai ô: một ô liệt kê các Khái niệm, thuật ngữ cần chú ý trong bài; một ô
chỉ ra các Kiến thức, kĩ năng mà HS cần ghi nhớ và luyện tập.
Thứ hai là phần mở đầu bài học. Phần này luôn nằm ngay sau phần định hướng với
mục đích mở ra nội dung chủ yếu của bài học. Trong phần mở đầu, một bài toán hay
một tình huống có vấn đề được nêu ra mà câu trả lời sẽ có trong bài học. Khi thực hiện
phần này, tất nhiên HS chưa cần trả lời ngay lập tức mà sẽ quay lại giải quyết trong bài
học khi đã lĩnh hội đủ kiến thức, kĩ năng cần thiết.
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA MÔN HOÁ HỌC LỚP 10
13
Thứ ba là phần nội dung bài học. Đây là phần chủ yếu, cung cấp nội dung của bài
thông qua một dãy các hoạt động liên tiếp của HS và GV. Các hoạt động đó được thiết
kế sao cho ngay trên lớp học, HS không những thu nhận được kiến thức mới mà còn
được luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức đó. Vì vậy trong Toán 7, các hoạt động
không chỉ cung cấp nội dung mà còn chỉ rõ chức năng, mục đích và cách thức thực
hiện. Vai trò của GV là sáng tạo các phương pháp tổ chức lớp học để thực hiện các
hoạt động sao cho đạt được hiệu quả cao nhất. Chúng tôi sẽ giải thích rõ thêm về phần
này trong tiểu mục 2.2.2.
Thứ tư là phần bài tập sau bài học. Đây là phần không thể thiếu của mỗi bài học mà
các SGK trước đây đều sử dụng.
Trong Toán 7, ngay trên lớp học sau khi hình thành kiến thức mới, HS đã được luyện
tập củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản. Các bài tập trong phần bài tập còn
nhằm bổ sung cho các hoạt động của bài học trên lớp. GV có thể lựa chọn sử dụng các
bài tập này phối hợp với các hoạt động trong bài học nếu thời gian cho phép. Bởi vậy
các bài tập ở đây không nhiều về số lượng và thường chỉ ở mức cơ bản, để củng cố kiến
thức, kĩ năng cho HS.
14
BỘ SÁCH: KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Các bài tập cóWtQKFKҩWWәQJKӧSliên kết kiến thức, kĩ năng của các bài học, với yêu
cầu cao hơn sẽ được lựa chọn đưa vào bài Luyện tập chung hay Bài tập cuối chương
nhằm phát triển kiến thức, kĩ năng và phát triển các năng lực toán học tương ứng.
2.2.2. Cấu trúc phần nội dung bài học
Nội dung mỗi bài học trong TOÁN 7 được chia thành những đơn vị kiến thức (ĐVKT).
Mỗi đơn vị kiến thức đến với HS thông qua những hoạt động (của GV và HS). Như đã
nói, các hoạt động ấy có chức năng, ý nghĩa, cách thực hiện khác nhau và được gọi
chung là các CẤU PHẦN. Sự khác nhau ấy được thể hiện qua tên gọi của các cấu phần
(sẽ được giải thích sau đây). Với mỗi đơn vị kiến thức, tuỳ theo chức năng mà các cấu
phần được thiết kế và sắp xếp theo thứ tự phù hợp quy trình bốn bước lên lớp:
Bước 1. Nêu vấn đề. Nêu vấn đề ở đây là cho chỉ một đơn vị kiến thức. Tuy nhiên, mỗi
bài học (không kể các bài Luyện tập chung) đều có phần Mở đầuEjLKӑFThực chất, phần
Mở đầu bài học đã nêu vấn đề chung cho cả nội dung bài học. Do đó khi vào từng đơn vị
kiến thức, bước “nêu vấn đề” nói chung là ít xuất hiện, chỉ trừ những trường hợp cần thiết.
Trong giảng dạy, GV có thể sáng tạo các ý tưởng nêu vấn đề cho bài học thêm hấp dẫn.
Bước 2. Hình thành kiến thức. Ĉk\OjEѭӟFFKӫFKӕWÿӕLYӟLPӝWÿѫQYӏNLӃQWKӭF
+ҫX QKѭ PӛL Ĉ9.7 ÿӅX EҳW ÿҫX Wӯ EѭӟF “Hình thành kiến thức”. Đặc trưng của
bước “Hình thành kiến thức”OjVӵFyPһWFӫDtWQKҩWPӝWWURQJKDLFҩXSKҫQTìm tòi
). Nói cách khác, cả hai cấu
– khám phá (logo ) và ĈӑFKLӇX±QJKHKLӇX (logo
phần này có cùng một chức năng là hình thành kiến thức mới cho HS, nhưng khác
nhau về cách thực hiện.
x Trong cấu phần Tìm tòi – khám phá, kiến thức được hình thành qua một số hoạt
động tại lớp của HS. Cấu phần này cũng tạo cơ hội tốt cho HS phát triển năng lực tư
duy và suy luận lôgic.
x Trong cấu phần Ĉọc hiểu – nghe hiểu, HS sẽ thu nhận kiến thức nhờ nghe GV giảng
bài hoặc bằng cách tự đọc tại lớp. GV sẽ quyết định lựa chọn hình thức nào. Nhưng dù
theo hình thức nào thì HS cũng có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học và năng
lực tự học.
Bước 3. Luyện tập. Đây là một trong hai bước chủ chốt trong một đơn vị kiến thức.
Một cách đầy đủ, bước 3 nên gọi là “Luyện tập, củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng”,
bởi vì nhiệm vụ của bước 3 chính là ...
 





